TƯ LIỆU KHÁC


> Thư viện

> Liên kết website

 

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
KẾ TOÁN THUẾ

HÀ NỘI

ho tro online ha noi

ho tro online ha noi

TPHCM

ho tro online TPHCM

ho tro online TPHCM

ĐỒNG NAI

ho tro online Dong Nai

BẮC NINH

ho tro online Bac Ninh

Dao tao ke toan truong, hoc ke toan truong

Sach ke toan thue, sach ke toan tai chinh

Dao tao ke toan, hoc ke toan

Bản đồ chỉ đường đến VAFT

Tin Tức Kế Toán

Tin tuc ke toan, hoc ke toan, nghien cuu ke toan, he thong ke toan

 

Tin Tức Kiểm Toán
Tin tuc kiem toan, kiem toan nha nuoc, kiem toan doc lap , kiem toan noi bo, chuyen de kiem toan

Nhấn vào + 1 nếu thấy thông tin hữu ích với bạn!

In E-mail

Vận dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 30 (VAS 30) tính lãi trên cổ phiếu của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán- Thực trạng và giải pháp

 

 

Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 30 (VAS 30) ban hành theo Quyết định số100/2005/QĐ–BTC, ngày 28/12/2005 và hướng dẫn tại Thông tư số 21/2006/TT–BTC của Bộ Tài chính, chuẩn mực này quy định và hướng dẫn các nguyên tắc, phương pháp kế toán trong việc xác định và trình bày lãi trên cổ phiếu, nhằm so sánh hiệu quả hoạt động giữa các doanh nghiệp cổ phần trong cùng một kỳ báo cáo và hiệu quả hoạt động của một doanh nghiệp qua các năm. Theo yêu cầu của UBCK, các công ty niêm yết trên Sở giao dịch chứng khoán TP HCM (VSE) áp dụng VAS 30 để tính thu nhập trên cổ phiếu từ quý II năm 2006…

VAS 30 được áp dụng cho việc tính và công bố lãi cơ bản trên cổ phiếu và trình bày chỉ tiêu này trên báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp đang có cổ phiếu.

Hàng năm, khi kết thúc năm tài chính, doanh nghiệp sẽ phải tính và trình bày trên báo cáo tài chính chỉ tiêu “Lãi cơ bản trên cổ phiếu” theo các khoản lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông của công ty đang lưu hành trong kỳ (Công thức 1).

Công thức 1

Lãi cơ bản

 

=

Lợi nhuận hoặc phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông

trên cổ phiếu

Số bình quân gia quyền của cổ phiếu đang lưu hành trong kỳ

       Chỉ tiêu thứ nhất: Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông là các khoản lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ sau khi được điều chỉnh bởi cổ tức của cổ phiếu ưu đãi, những khoản chênh lệch phát sinh do thanh toán cổ phiếu ưu đãi và những tác động tương tự của cổ phiếu ưu đãi đã được phân loại vào nguồn vốn chủ sở hữu.

Việc tính lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ phiếu phổ thông được thực hiện bằng cách lấy chỉ tiêu lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ trừ (-) các khoản điều chỉnh giảm và cộng (+) thêm các khoản điều chỉnh tăng lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp.

Các khoản điều chỉnh giảm lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế gồm trả cổ tức cổ phiếu ưu đãi, cổ tức thiểu số, khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá trị hợp lý của khoản thanh toán và giá trị ghi số khi mua lại cổ phiếu ưu đãi,…Các khoản điều chỉnh tăng lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế như khoản chênh lệch nhỏ hơn giữa giá trị hợp lý của khoản thanh toán và giá trị ghi số khi mua lại cổ phiếu ưu đãi.

Trường hợp công ty trình bày lãi cơ bản trên cổ phiếu trên báo cáo tài chính hợp nhất thì lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ là lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp được tính trên cơ sở thông tin hợp nhất. Trường hợp công ty trình bày trên báo cáo tài chính riêng thì lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ là lợi nhuận hoặc lỗ sau thuế của riêng công ty.

      Chi tiêu thứ hai: Số lượng cổ phiếu phổ thông được sử dụng để tính lãi cơ bản trên cổ phiếu là số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ hiện tại, được xác định theo Công thức 2.

Công thức 2

 

Số lượng cổ phiếu bình quân lưu hành trong kỳ

 

 

=

Số cổ phiếu đầu kỳ

 

 

+

Số lượng CP phát hành thêm trong kỳ

 

X

Số ngày lưu hành trong kỳ

 

 

 

-

Số lượng CP mua lại rong kỳ

 

X

Số ngày được mua lại trong kỳ

 

 

Tổng số ngày trong kỳ

Tổng số ngày trong kỳ

 

Việc sử dụng số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông đang lưu hành trong kỳ là do giá trị vốn cổ đông thay đổi trong kỳ khi số lượng cổ phiếu phổ thông lưu hành tăng hoặc giảm. Số bình quân gia quyền của cổ phiếu phổ thông lưu hành trong kỳ là số lượng cổ phiếu phổ thông lưu hành đầu kỳ được điều chỉnh theo số cổ phiếu phổ thông được mua lại hoặc được phát hành thêm nhân với hệ số thời gian. Hệ số thời gian là tỷ số giữa số lượng ngày mà cổ phiếu được lưu hành trong kỳ chia cho tổng số ngày trong kỳ.

Đối với các công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán, lãi trên cổ phiếu đồng nhất với thu nhập trên cổ phiếu (Earning per share - EPS). Lãi cơ bản trên cổ phiếu cũng chính là thu nhập cơ bản trên cổ phiếu (EPS cơ bản), lãi điều chỉnh trên cổ phiếu cũng chính là thu nhập điều chỉnh trên cổ phiếu (EPS điều chỉnh). EPS cơ bản là thu nhập trên cổ phiếu trong 1 kỳ kinh doanh (12 tháng), và thường được tính khi kết thúc năm tài chính. EPS điều chỉnh là thu nhập trên cổ phiếu trong năm tài chính đó nhưng đã được điều chỉnh khi có tác động của việc chia tách, gộp, cổ phiếu,… 

Ngày 20/7/2006, Trung tâm giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh (nay là Sở Giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh) đã có văn bản hướng dẫn cụ thể phương pháp tính chỉ số lãi trên cổ phiếu (thu nhập trên cổ phiếu – EPS) nhưng có sự điều chỉnh của khối lượng cổ phiếu đang lưu hành trong năm tài chính, trong các trường hợp tách, gộp cổ phiếu, trả cổ tức bằng cổ phiếu, thưởng cổ phiếu, phát hành quyền mua cổ phiếu mới,…nếu có các sự kiện này xảy ra trong khoảng thời gian giữa hai kỳ tính lãi cơ bản trên cổ phiếu (ESP cơ bản). ESP có sự điều chỉnh của khối lượng cổ phiếu đang lưu hành (ESP điều chỉnh) là một chỉ số quan trọng để đánh giá năng lực của công ty và khả năng sinh lời từ đồng vốn của cổ đông đã bỏ ra để sở hữu cổ phiếu của công ty. Và đây cũng là chỉ số phản ánh khả năng nội tại của công ty về việc tạo ra lợi nhuận ròng (lợi nhuận có thể dùng chi trả cho cổ đông) trên một cổ phần mà cổ đông đóng góp vốn (trên một cổ phiếu cổ đông đã mua). Trong quá trình vận dụng VAS 30 đối với các công ty niêm yết thời gian qua, chúng tôi nhận thấy có những ưu điểm và hạn chế sau:

 

Về ưu điểm:

Thứ nhất, khi VAS 30 chưa được áp dụng, các nhà đầu tư quan tâm đến hoạt động của doanh nghiệp niêm yết phải tự tính chỉ tiêu lãi cơ bản trên cổ phiếu (EPS) để có thể đưa ra các quyết định đầu tư. Tuy nhiên, các thông số liên quan đến xác định EPS không có sự thống nhất (vì không có văn bản hướng dẫn), dẫn đến kết quả nhà đầu tư tự tính sẽ không chính xác và có sự khác nhau về chỉ số EPS của 1 doanh nghiệp, trong cùng 1 kỳ bởi kết quả tính của các nhà đầu tư. Khi vận dụng VAS 30, các tổ chức và cá nhân quan tâm đến hoạt động của công ty đã có được phương pháp tính thống nhất, đáng tin cậy để xác định lãi (thu nhập) trên cổ phiếu, từ đó, có thể đánh giá “thực lực” và khả năng sinh lời của doanh nghiệp.

Thứ hai, Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội (HOSE) chỉ hướng dẫn các công ty cổ phần tính và công bố EPS theo năm tài chính (ESP cơ bản). Điều đó làm cho ESP sẽ không đổi trong cả năm tài chính tiếp theo. Ví dụ, công ty cổ phần X tính được chỉ tiêu lãi cơ bản trên cổ phiếu trong năm 2007 (từ 01/01/2007 đến 31/12/2007) là 5.000 đồng. Như vậy, EPS2007 của công ty là 5.000 đồng, và chỉ số này sẽ được duy trì trong cả năm 2008, và chỉ thay đổi khi kết thúc năm tài chính 2008, và công ty tính lại EPS cơ bản của 2008. Trong khi đó, VSE đã hướng dẫn các công ty niêm yết tính lại EPS cơ bản khi kết thúc từng quý của năm tài chính, trong đó chỉ tiêu “Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ phiếu phổ thông” được lấy là tổng lợi nhuận sau thuế của 4 quý gần nhất.

Để khắc phục tồn tại trên, sau hàng quý, công ty niêm yết trên HOSE nên tính lại EPS của 4 quý gần nhất (gồm LNST của 4 quý gần nhất chia cho số cổ phiếu bình quân gia truyền lưu hành trong 4 quý gần nhất), để có được những thông tin về khả năng sinh lời trên 1 đồng vốn cổ đông trong 4 quý gần nhất vừa qua, giúp cho nhà đầu tư đánh giá chính xác hơn “sức mạnh” của doanh nghiệp. Đồng thời, chỉ tiêu EPS được tính toán thống nhất giữa các công ty niêm yết trên cả 2 trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội và TP Hồ Chí Minh.

Thứ ba, khi công bố EPS cơ bản hàng năm, một số công ty niêm yết lấy lợi nhuận sau thuế TNDN chia cho số cổ phiếu phổ thông đang lưu hành thực tế, mà không tính đến số bình quân gia quyền của cổ phiếu lưu hành trong kỳ. Điều đó thông thường làm cho EPS giảm, gây thiệt hại cho doanh nghiệp và nhà đầu tư. Gần đây, trong bản báo cáo bạch niêm yết của Công ty D, chỉ tiêu thu nhập trên cổ phiếu (EPS) năm 2007 đã bị tính toán sai, do có sự nhầm lẫn về “mẫu số” khi tính chỉ tiêu này. Lợi nhuận sau thuế năm 2007 của Công ty D trên sổ kế toán là 205,38 tỷ đồng, tương đương với 15.717.000 cổ phiếu. Trong năm 2007, Công ty đã tăng vốn tới 5 lần. Nếu theo cách tính của VAS 30 thì số cổ phiếu lưu hành bình quân trong năm 2007la 7.738.000 cổ phiếu. Khi tính EPS cơ bản năm 2007, công ty D đã lấy LNST phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông chia cho số lượng cổ phiếu đang lưu hành cuối năm (là 15.717.000 cổ phiếu), và cho kết quả EPS là 13.068 đồng. Trong khi đó, lãi trên cổ phiếu (EPS) đúng ra phải được tính bằng cách lấy lợi nhuận sau thuế chia cho số cổ phiếu đang lưu hành bình quân sẽ ra con số EPS đạt 26.543 đồng chứ không phải là 13.068 đồng như trong bản báo cáo bạch của Công ty. Điều này làm ảnh hưởng đến giá của cổ phiếu  cũng như kỳ vọng của nhà đầu tư vào hoạt động của công ty.

Vì vậy, để đảm bảo chỉ tiêu EPS là chính xác, khách quan, là “kim chỉ nam” cho quyết định của nhà đầu tư, thì khi tính EPS của từng quý hoặc EPS cơ bản của năm tài chính, doanh nghiệp phải lấy chỉ tiêu LNST phân bổ cho cổ đông phổ thông chia cho số bình quân gia truyền của cổ phiếu đang lưu hành trong 4 quý gần nhất (chứ không được chia cho sô lượng cổ phiếu đang lưu hành tại thời điểm tính EPS).

Thứ tư, khi tính EPS, phần “Lợi nhuận hoặc lỗ phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu phổ thông” chỉ loại trừ ảnh hưởng của cổ đông thiểu số, cổ phiếu ưu đãi (trả cổ tức cổ phiếu ưu đãi, khoản chênh lệch lớn hơn giữa giá trị hợp lý của khoản thanh toán và giá trị ghi sổ khi mua lại cổ phiếu ưu đãi,…) đến lợi nhuận sau thuế phân bổ cho cổ phiếu phổ thông, mà không loại trừ các khoản lãi sau thuế không dành cho cổ đông phổ thông như các khoản trích quỹ dự phòng tài chính, phúc lợi và khen thưởng, quỹ dự trữ bổ sung vốn Điều lệ, thù lao HĐQT và BKS,…Trên thực tế, trong Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông của các công ty niêm yết, cuối năm tài chính, doanh nghiệp sẽ trích 5% vào Quỹ dự phòng tài chính, 3% đến 5% vào Quỹ thù lao chi HĐQT và BKS, 5% vào Quỹ dự trữ bổ sung vốn Điều lệ,…

Vì không loại trừ LNST phân bổ vào các quỹ để tính EPS dẫn đến các doanh nghiệp sẵn sàng trích lập các quỹ với tỷ lệ rất lớn (công ty S đã trích lập 20% tương ứng với 160 tỷ đồng từ LNST để khen thưởng cán bộ CNV, dẫn đến, LNST phân bổ cho cổ đông phổ thông giảm từ 800 tỷ đồng xuống còn 640 tỷ, trong khi đó chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế phân bổ cho cổ đông phổ thông để tính EPS vẫn là 800 tỷ). Nếu có quy định cụ thể về việc loại trừ các khoản trích lập các quỹ này khỏi LNST để tính EPS, thì chắc chắn

các doanh nghiệp sẽ thận trọng hơn trong việc trích lập, tránh hiện tượng “vung tay quá trán” như một số công ty đã làm. Bởi vì, nếu trích lập quá nhiều cho các quỹ sẽ làm cho EPS giảm, ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng EPS qua các năm, và giảm tính hấp dẫn của cổ phiếu.

Vì vậy, Bộ Tài chính hoặc Uỷ ban chứng khoán Nhà nước cần phải có sự hướng dẫn cụ thể để tách biệt phần lợi nhuận này ra tổng lợi nhuận sau thuế phân bổ cho cổ đông phổ thông khi tính EPS, bằng cách loại trừ các khoản LNST phân bổ vào các quỹ ra khỏi chỉ tiêu lãi sau thuế. Việc loại trừ này, nên tiến hành ở các quý năm tài chính thay vi loại trừ 1 lần ở cuối năm tài chính. Giả sử, theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, DN X đưa ra nguyên tắc mỗi quý sẽ trích lập 5% LNST vào Quỹ khen thưởng phúc lợi. Trong quý I, DN X có LNST là 200 tỷ thì nên trình bày thêm 1 dòng “Lãi dành cho Quỹ khen thưởng phúc lợi” là 200 x 5% = 10 tỷ đồng. Như vậy, LNST dành cho cổ đông phổ thông là 190 tỷ đồng, thay vì 200 tỷ đồng như trên Báo cáo KQKD như hiện nay.

Thứ năm, VAS 30 và VSE đã có hướng dẫn tính EPS điều chỉnh trong một số trường hợp phổ biến như phát hành cổ phiếu mới, chia cổ tức bằng cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu, mua và bán cổ phiếu quỹ,…Tuy nhiên, trong VAS 30 và hướng dẫn tính EPS điều chỉnh của VSE lại chưa tính sự thay đổi của EPS cơ bản trong một số trường hợp doanh nghiệp phát hành trái phiếu chuyển đổi, chào bán cổ phiếu riêng lẻ ra công chứng thông qua đấu giá, phát hành quyền mua cổ phiếu ưu đãi cho cán bộ, nhân viên, HĐQT, BKS,… Những trường hợp này đều ảnh hưởng đến EPS, tức là ảnh hưởng đến lợi ích của cổ đông hiện hữu, khi các trái phiếu chuyển đổi được chuyển thành cổ phiếu và các cổ phiếu chào bán riêng lẻ được đưa vào lưu hành trong kỳ. Khi đó, EPS cơ bản sẽ bị điều chỉnh giảm do số lượng cổ phiếu bình quân trong kỳ tăng lên.

Do vậy, nên chăng, Bộ Tài chính, UBCK, VSE, HOSE nên hướng dẫn việc tính EPS điều chỉnh trong các trường hợp trên, đặc biệt là trong trường hợp phát hành trái phiếu chuyển đổi – một trong những hình thức huy động vốn khá phổ biến của các công ty niêm yết trong thời gian gần đây. Như vậy, việc tính toán đầy đủ các yếu tố tác động làm pha loãng thu nhập trên cổ phiếu trong tương lai mới được ghi nhận đầy đủ theo thông lệ quốc tế (IAS 33).

Với một thị trường chứng khoán mới nổi và còn khá non trẻ của Việt Nam, chỉ số EPS và P/E (Price/EPS) luôn được các nhà đầu tư trong và ngoài nước quan tâm, để duy trì danh mục đầu tư chứng khoán và đánh giá mức độ hấp dẫn của thị trường. Vì vậy, việc tính một cách chính xác chỉ số EPS cơ bản và EPS điều chỉnh là rất quan trọng đối với sự phát triển của TTCK Việt Nam. Ngoài ra, việc công bố đầy đủ và chính xác các chỉ tiêu “ Lãi cơ bản trên cổ phiếu” sẽ thể hiện tính minh bạch và lành mạnh hoá khả năng tài chính của công ty niêm yết và tiếp cận dần với thông lệ và quy ước quốc tế.

CN. Nguyễn Thành Hưng (Tạp chí Kiểm toán)

 

--------------------------------------------------

>>> Tin mới nhất

Dao tao ke toan ,Dao tao ke toan thue, đào tạo kế toán,Đào tạo kế toán thuế tại hà nội, tphcm, Đồng Nai Dao tao ke toan truong , Đào tạo kế toán trưởng ,hoc ke toan truong, học kế toán trưởng tại TPHCM, ở Hà Nội, Đồng Nai

 

Lớp Bồi Dưỡng Nghiệp Vụ Thi Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Dịch Vụ Làm Thủ Tục Về Thuế hoc ke toan, hoc sinh ,sinh vien giam 20% hoc phi

 

dao tao ke toan truong, hoc ke toan truong ,lop ke toan truong tai ha noi dao tao ke toan truong, hoc ke toan truong ,lop ke toan truong tai tphcm

 

>> Thông tư số 145/2011/TT/BTC của Bộ Tài Chính ngày 24/10/2011 Quy định mức thuế suất thuế xuất khẩu một số mặt hàng cao su thuộc nhóm 40.01, 40.02, 40.05 trong biểu thuế xuất khẩu

>> Thông tư số 144/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 21/10/2011 Quy định bổ sung, sửa đổi và hướng dẫn Mục lục ngân sách nhà nước

>> Thông tư số 141/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 20/10/2011 Quy định về chế độ thanh toán tiền nghỉ phép hàng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng làm việc trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập

>> Quyết Định số 54/2011/QĐ-TTg của Thủ Tướng Chính Phủ ngày 11/10/2011 Về việc gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 của doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động trong một số ngành nhằm tháo gỡ khó khăn, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh

>> Thông tư số 137/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 03/10/2011 Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà Tắc Cậu - Xẻo Rô, tỉnh Kiên Giang

>> Thông tư số 133/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 28/09/2011 Quy định về học phí sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên đối với đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thuỷ nội địa, bổ túc nâng hạng thuyền trưởng, máy trưởng phương tiện thủy nội địa

>> Thông tư số 132/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 28/09/2011 Hướng dẫn phương pháp xác định giá trị vườn cây cao su khi cổ phần hóa

>> Thông tư số 23/2011/TT-BLĐTBXH ngày 16/09/2011 Hư­ớng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động

>> Thông tư số 129/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 15/09/2011 Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản

>> Thông tư số 128/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 12/09/2011 Hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở y tế công lập

>> Thông tư số 125/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 05/09/2011 Hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Công ty quản lý Quỹ

>> Thông tư số 124/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 31/08/2011 Hướng dẫn về lệ phí trước bạ

>> Thông tư số 119/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 16/08/2011 Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi bộ phận dùng cho màn hình dẹt (mỏng) thuộc các mã số 8529.90.94.10, 8529.90.94.90 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

>> Thông tư số 118/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 16/08/2011 Hướng dẫn về thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu của các dự án điện

>> Thông tư số 116/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 15/08/2011 Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg ngày 29/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành mức thuế nhập khẩu xe ôtô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng

>> Thông tư số 113/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 04/08/2011 sửa đổi, bổ sung thông tư số 62/2009/tt-btc ngày 27/3/2009, thông tư số 02/2010/tt-btc ngày 11/01/2010 và thông tư số 12/2011/tt-btc ngày 26/01/2011.

>> Thông tư số 108/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 28/07/2011 Sửa đổi, bổ sung quy định về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng trong Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

>> Thông tư số 105/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 12/07/2011 Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 63/2011/TT-BTC ngày 13/5/2011 của Bộ Tài chính quy định áp dụng thí điểm chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp

>> Thông tư số 104/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 12/07/2011 Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 11/2010/TT-BTC ngày 19/01/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà đầu tư Việt Nam đầu tư ra nước ngoài

>> Thông tư số 103/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 11/07/2011 Sửa đổi, bổ sung Khoản 75 Mục II Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 184/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính

 

dao tao ke toan truong,hoc ke toan truong,lop ke toan truong tai ha noi, tphcm

Lớp Bồi Dưỡng Nghiệp Vụ Thi Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Dịch Vụ Làm Thủ Tục Về Thuế

Hoc ke toan, thuc hanh ke toan khai bao thue thuc te tai ha noi ,tphcm

Hướng dẫn lập báo cáo tài chính, huong dan lap bao cao tai chinh, dieu chinh sai sot bctc

TLS gửi 6733, tư vấn mua chứng khoán

hoc quyet toan thue, tai chinh ke toan thue, tai ha noi

hoc quyet toan thue, tai chinh ke toan thue, tai tphcm

dich vu ke toan,dich vu ke toan khai bao thue, dịch vụ kế toán thuế

hoc quyet toan thue, tai chinh ke toan thue, tai ha noi ,tphcm