TƯ LIỆU KHÁC


> Thư viện

> Liên kết website

 

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
KẾ TOÁN THUẾ

HÀ NỘI

ho tro online ha noi

ho tro online ha noi

TPHCM

ho tro online TPHCM

ho tro online TPHCM

ĐỒNG NAI

ho tro online Dong Nai

BẮC NINH

ho tro online Bac Ninh

Dao tao ke toan truong, hoc ke toan truong

Sach ke toan thue, sach ke toan tai chinh

Dao tao ke toan, hoc ke toan

Bản đồ chỉ đường đến VAFT

Tin Tức Kế Toán

Tin tuc ke toan, hoc ke toan, nghien cuu ke toan, he thong ke toan

 

Tin Tức Kiểm Toán
Tin tuc kiem toan, kiem toan nha nuoc, kiem toan doc lap , kiem toan noi bo, chuyen de kiem toan

Nhấn vào + 1 nếu thấy thông tin hữu ích với bạn!

Hoàn thiện việc trình bày một số khoản mục tài sản trên bản cân đối kế toán của doanh nghiệp In E-mail

Hoàn thiện việc trình bày một số khoản mục tài sản trên bản cân đối kế toán của doanh nghiệp



Đoạn 37 của chuẩn mực kế toán số 21- Trình bày báo cáo tài chính (VAS 21) quy định khi lập bảng cân đối kế toán phải phân loại và trình bày riêng biệt các tài sản thành ngắn hạn và dài hạn. Đây được xem là yêu cầu cơ bản khi lập bảng cân đối kế toán vì các thông tin này nếu bị trình bày sai lệch sẽ ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Mặc dù chế độ kế toán doanh nghiệp nước ta trong thời gian qua đã có nhiều thay đổi, hòan thiện để phù hợp với thông lệ quốc tế.

Tuy nhiên, trên thực tế các doanh nghiệp vẫn còn lúng túng trong việc phân loại và trình bày một số khoản mục tài sản thành ngắn hạn và dài hạn trên bảng cân đối kế toán do một số noịo dung quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành chưa hợp lý.

1/ Các khoản chi phí trả trước:

Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành kèm theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài chính quy định chi phí trả trước được hạch toán và theo dõi trên tài khoản 142 – “Chi phí trả trước ngắn hạn”, tài khoản 242 – “Chi phí trả trước dài hạn” với các quy định cụ thể như sau:

Tài khoản 142 chỉ phản ánh những khoản chi phí trả trước ngắn hạn phát sinh có giá trị lớn liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của nhiều kỳ hạch toán trong một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinh doanh không thể tính hết cho kỳ phát sinh chi phí. Số dư cuối kỳ của tài khoản này được điền vào chỉ tiêu “Chi phí trả trước ngắn hạn” trên bảng cân đối kế toán.

Tài khoản 242 chỉ phản ánh các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động SXKD trên một số năm tài chính. Số dư cuối kỳ của tài khoản này được điền vào chỉ tiêu “Chi phí trả trước dài hạn” trên bảng cân đối kế toán.

Do đó, nếu căn cứ theo quy định của chế độ kế toán hiện hành thì tài khoản 142- “Chi phí trả trước ngắn hạn” cuối năm số dư sẽ bằng không nghĩa là trên bảng cân đối kế toán năm của doanh nghiệp chỉ tiêu “chi phí trả trước ngắn hạn” sẽ không có số liệu. Trong khi đó, đoạn 40 VÁ 21 quy định một tài sản được xếp vào loại tài sản ngắn hạn khi tài sản này:

- Được dự tính để bán hoặc sử dụng trong khuôn khổ của chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp;

- Được nắm giữ chủ yếu cho mục đích thương mại hoặc cho mục đích ngắn hạn và dự kiến thu hồi hoặc thanh toán trong vòng 12 tháng kể từ ngày kết thúc niên độ;

- Là tiền hoặc tài sản tương đương tiền mà việc sử dụng không gặp một hạn chế nào

Như vậy, đã có sự khác biệt giữa chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán bởi lẽ nếu xét theo đoạn 49 của VAS 21 thì trên thực tế vào điểm cuối năm tài chính doanh nghiệp vẫn có thể có các khoản chi phí trả trước ngắn hạn. Chẳng hạn, ngày 1/7/08 doanh nghiệp trả trước 90 triệu tiền thuê nhà trong 9 tháng. Nếu căn cứ chế độ kế toán thì khoản chi phí trả trước này liên quan đến hai niên độ kế toán nên sẽ được hạch toán vào tài khoản 242. Vào ngày 31/12/08, sau khi phẩn bổ vào chi phí của năm 2008 thì tài khoản 242 có số dư là 30 triệu sẽ được trình bày trên bảng cân đối kế toán ở chỉ tiêu “Chi phí trả trước dài hạn”. Trong khi đó, nếu theo đoạn 40 của VAS 21 thì số tiền 30 triệu chưa phân bổ trên đây được phân loại là tài sản ngắn hạn vì doanh nghiệp sẽ dự kiến thu hồi trong vòng 3 tháng kể từ ngày 31/12/08

Trên thực tế có thể thấy việc phân loại các khoản chi phí trả trước thành ngắn hạn và dài hạn chỉ cần thiết khi lập báo cáo tài chính tức là ở thời điểm cuối kỳ kế toán, còn khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì không cần thiết phải phân chia các tài sản này thành ngắn hạn và dài bạn bởi vì ở những thời điểm khác nhau các khoản chi phí trả trước dài hạn có thể chuyển thành ngắn hạn. Do đó, để đơn giản công tác kế toán và đảm bảo tuân thủ chuẩn mực kế toán khi lập và trình bày báo cáo tài chính, chế độ kế toán không cần thiết phải mở riêng hai toàn khoản 142 và 242 mà chỉ cần sử dụng một tài khoản 142 để theo dõi tất cả các khoản chi phí trả trước của doanh nghiệp với tên gọi là chi phí trả trước. Vào thời điểm lập báo cáo tài chính, căn cứ sổ chi tiết tài khoản 142 và quy định của đoạn 49 VAS 21, doanh nghiệp sẽ phân loại các khoản chi phí trả trước thành ngắn hạn và dài hạn để trình bày trên bảng cân đối kế toán. Khi đó sẽ đảm bảo tính thống nhất của chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.

2/ Vật tư thiết bị dùng cho xây dựng cơ bản:

Hiện nay, các doanh nghiệp dù tổ chức công tác kế toán đầu tư xây dựng cơ bản riêng hay thực hiện trên cùng hệ thống sổ kế toán của doanh nghiệp thì giá trị vật tư thiết bị dùng cho xây dựng cơ bản (XDCB) cũng đều được thể hiện trên Tài khoản 152- Nguyên vật liệu và được trình bày ở khoản mục Hàng tồn kho trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp.

Theo đoạn 03 của chuẩn mực kế toán Hàng tồn kho (VAS 02) thì hàng tồn kho là những tài sản:

- Được giữ để bán trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường;
- Đang trong quá trình sản xuất kinh doanh dở dang;
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ

Như vậy, vật tư thiết bị dùng cho XDCB chưa thỏa mãn điều kiện là hàng tòn kho được nêu tại đoạn 03 của VAS 02. Do đó, việc trình bày giá trị những vật tư thiết bị này trên khoản mục hàng tồn kho thuộc phần tài sản ngắn hạn của bảng cân đối kế toán là chưa hợp lý;

Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành không có tài khoản riêng để theo dõi giá trị các vật tư thiết bị dùng cho XDCB nên các doanh nghiệp hạch toán các vật tư, thiết bị này vào tk 152. Điều này dẫn đến các vật tư thiết bị dùng cho XDCB cũng được trình bày trên bảng cân đối kế toán như một tài sản ngắn hạn. Trong khi đó, nếu căn cứ theo đoạn 40 của VAS 21 thì các vật tư thiết bị dùng cho XDCB không thỏa mãn điều kiện để được xếp vào loại tài sản ngắn hạn nên chúng phải được xem là tàn sản dài hạn của doanh nghiệp.

Do đó, để việc lập và trình bày báo cáo tài chính phù hợp với VAS 21, tài khoản 241 của chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành cần mở thêm một tài khoản cấp 2 để theo dõi riêng các vật tư thiết bị dùng cho XDCB chứ không phản ảnh vào tài khoản 152 như hiện nay, vì các vật tư thiết bị này không thỏa mãn điều kiện là hàng tồn kho. Khi đó, vật tư thiết bị dùng cho XDCB sẽ được trình bày trên khoản mục “Xây dựng cơ bản dở dang” thuộc phần tài sản dài hạn trên bảng cân đối kế toán.

Về nguyên tác, khi lập và trình bày báo cáo tài chính, các chuẩn mực kế toán cần phải được tuân thủ. Điều đó đòi hỏi chế độ kế toán doanh nghiệp phải thống nhất với chuẩn mực kế toán và phù hợp với thực tế của các doanh nghiệp. Các ý kiến đề xuất trên đây xuất phát từ những vướng mắc của các doanh nghiệp trong thời gian qua với hi vọng góp phần hoàn thiện chế độ kế toán doanh nghiệp nói chung và hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp nói riêng.

THS. Nguyễn Anh Hiền (Tạp chí NCKHKT)

Theo tapchiketoan

 

--------------------------------------------------

>>> Tin mới nhất

Dao tao ke toan ,Dao tao ke toan thue, đào tạo kế toán,Đào tạo kế toán thuế tại hà nội, tphcm, Đồng Nai Dao tao ke toan truong , Đào tạo kế toán trưởng ,hoc ke toan truong, học kế toán trưởng tại TPHCM, ở Hà Nội, Đồng Nai

 

Lớp Bồi Dưỡng Nghiệp Vụ Thi Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Dịch Vụ Làm Thủ Tục Về Thuế hoc ke toan, hoc sinh ,sinh vien giam 20% hoc phi

 

dao tao ke toan truong, hoc ke toan truong ,lop ke toan truong tai ha noi dao tao ke toan truong, hoc ke toan truong ,lop ke toan truong tai tphcm

 

>> Thông tư số 145/2011/TT/BTC của Bộ Tài Chính ngày 24/10/2011 Quy định mức thuế suất thuế xuất khẩu một số mặt hàng cao su thuộc nhóm 40.01, 40.02, 40.05 trong biểu thuế xuất khẩu

>> Thông tư số 144/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 21/10/2011 Quy định bổ sung, sửa đổi và hướng dẫn Mục lục ngân sách nhà nước

>> Thông tư số 141/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 20/10/2011 Quy định về chế độ thanh toán tiền nghỉ phép hàng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng làm việc trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập

>> Quyết Định số 54/2011/QĐ-TTg của Thủ Tướng Chính Phủ ngày 11/10/2011 Về việc gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 của doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động trong một số ngành nhằm tháo gỡ khó khăn, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh

>> Thông tư số 137/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 03/10/2011 Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà Tắc Cậu - Xẻo Rô, tỉnh Kiên Giang

>> Thông tư số 133/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 28/09/2011 Quy định về học phí sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên đối với đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thuỷ nội địa, bổ túc nâng hạng thuyền trưởng, máy trưởng phương tiện thủy nội địa

>> Thông tư số 132/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 28/09/2011 Hướng dẫn phương pháp xác định giá trị vườn cây cao su khi cổ phần hóa

>> Thông tư số 23/2011/TT-BLĐTBXH ngày 16/09/2011 Hư­ớng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động

>> Thông tư số 129/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 15/09/2011 Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy phép hoạt động khoáng sản

>> Thông tư số 128/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 12/09/2011 Hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với cơ sở y tế công lập

>> Thông tư số 125/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 05/09/2011 Hướng dẫn kế toán áp dụng đối với Công ty quản lý Quỹ

>> Thông tư số 124/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 31/08/2011 Hướng dẫn về lệ phí trước bạ

>> Thông tư số 119/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 16/08/2011 Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi bộ phận dùng cho màn hình dẹt (mỏng) thuộc các mã số 8529.90.94.10, 8529.90.94.90 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

>> Thông tư số 118/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 16/08/2011 Hướng dẫn về thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa nhập khẩu của các dự án điện

>> Thông tư số 116/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 15/08/2011 Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 36/2011/QĐ-TTg ngày 29/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành mức thuế nhập khẩu xe ôtô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống đã qua sử dụng

>> Thông tư số 113/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 04/08/2011 sửa đổi, bổ sung thông tư số 62/2009/tt-btc ngày 27/3/2009, thông tư số 02/2010/tt-btc ngày 11/01/2010 và thông tư số 12/2011/tt-btc ngày 26/01/2011.

>> Thông tư số 108/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 28/07/2011 Sửa đổi, bổ sung quy định về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng trong Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

>> Thông tư số 105/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 12/07/2011 Sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 63/2011/TT-BTC ngày 13/5/2011 của Bộ Tài chính quy định áp dụng thí điểm chế độ ưu tiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp

>> Thông tư số 104/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 12/07/2011 Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 11/2010/TT-BTC ngày 19/01/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế đối với nhà đầu tư Việt Nam đầu tư ra nước ngoài

>> Thông tư số 103/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 11/07/2011 Sửa đổi, bổ sung Khoản 75 Mục II Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư số 184/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính

 

dao tao ke toan truong,hoc ke toan truong,lop ke toan truong tai ha noi, tphcm

Lớp Bồi Dưỡng Nghiệp Vụ Thi Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Dịch Vụ Làm Thủ Tục Về Thuế

Hoc ke toan, thuc hanh ke toan khai bao thue thuc te tai ha noi ,tphcm

Hướng dẫn lập báo cáo tài chính, huong dan lap bao cao tai chinh, dieu chinh sai sot bctc

TLS gửi 6733, tư vấn mua chứng khoán

hoc quyet toan thue, tai chinh ke toan thue, tai ha noi

hoc quyet toan thue, tai chinh ke toan thue, tai tphcm

dich vu ke toan,dich vu ke toan khai bao thue, dịch vụ kế toán thuế

hoc quyet toan thue, tai chinh ke toan thue, tai ha noi ,tphcm