TƯ LIỆU KHÁC


> Thư viện

> Liên kết website

 

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
KẾ TOÁN THUẾ

HÀ NỘI

ho tro online ha noi

ho tro online ha noi

TPHCM

ho tro online TPHCM

ho tro online TPHCM

ĐỒNG NAI

ho tro online Dong Nai

BẮC NINH

ho tro online Bac Ninh

Dao tao ke toan truong, hoc ke toan truong

Sach ke toan thue, sach ke toan tai chinh

Dao tao ke toan, hoc ke toan

Bản đồ chỉ đường đến VAFT

Tin Tức Kiểm Toán
Tin tuc kiem toan, kiem toan nha nuoc, kiem toan doc lap , kiem toan noi bo, chuyen de kiem toan

 

Tin Thuế Mới 

Tin tuc thue,thue tndn,thue tncn,thue gtgt,thue khac,quyet toan thue

Nhấn vào + 1 nếu thấy thông tin hữu ích với bạn!

In E-mail

Chất lượng kiểm toán từ góc nhìn xã hội

 

 

Kiểm toán là một loại dịch vụ đặc biệt, dịch vụ làm cho người dùng tin, an tâm về chất lượng các con số, an tâm về tính trung thực, khách quan, đầy đủ, hợp pháp, hợp lý, hợp thủ tục của các thông tin kinh tế, tài chính, nhất là các thông tin tổng hợp trên báo cáo tài chính

 

Dịch vụ kiểm toán bao gồm dịch vụ kiểm toán công (do Kiểm toán Nhà nước hoặc kiểm toán nội bộ ở khu vực công đảm nhận và đối tượng thường là tài sản công, là tài chính nhà nước) và dịch vụ kiểm toán mang tính chất thương mại (còn gọi là kiểm toán khu vực tư, do các đơn vị làm dịch vụ kiểm toán hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và có mục đích lợi nhuận, nhằm cung cấp dịch vụ kiểm toán cho mọi khách hàng có nhu cầu và được pháp luật cho phép).

Đã là dịch vụ (như sản phẩm, lao vụ khác), thì cần phải có chất lượng đảm bảo. Chất lượng đó là do các chủ thể kiểm toán tuân thủ các nguyên tắc kiểm toán và chuẩn mực kiểm toán, có quy trình, phương pháp và đặc biệt là có một đội ngũ kiểm toán viên có phẩm hạnh tốt và có năng lực chuyên môn cao, có tính chuyên nghiệp trong thừa hành nhiệm vụ.

 

Xã hội công dânxã hội tiêu dùng đề có cái nhìn sắc nhọn và những tiêu chí đánh giá khắt khe đối với chất lượng dịch vụ kiểm toán. Bởi vì, chất lượng dịch vụ kiểm toán khi được đề cao sẽ giúp cung cấp những thông tin đáng tin cậy để người dùng tìm ra các quyết định tương ứng. Quyết định đó đôi khi sẽ là sự thành bại của một quyết sách đầu tư, một sự chọn lọc đối tác, một giải pháp về tài chính, về thị trường… Người sử dụng dịch vụ kiểm toán tuỳ vào cương vị của họ, tuỳ hoàn cảnh làm việc mà có những nhìn nhận khác nhau về chất lượng dịch vụ kiểm toán. Song, tựu trung lại, theo cách tổng kết và trải nghiệm của chúng tôi, các tiêu chí đánh giá chất lượng kiểm toán từ góc nhìn xã hội có thể là:

 

1. Chất lượng dịch vụ kiểm toán (CLDVKT) trước hết được đặt trên nền tảng của mục tiêu kiểm toán. Cuộc kiểm toán tiến hành nhằm mục đích gì, có phải nó đi sâu vào kiểm tra, phân tích để đánh giá khách quan chất lượng các thông tin được kiểm toán để cung cấp những thông tin đã được kiểm chứng, đáng tin cậy hay không, hay chỉ nhằm “hợp lý hoá”, “thủ tục hoá” những thông tin lẽ ra phải được nhìn nhận là còn khiếm khuyết, có sai sót, thậm chí có gian lận và không đáng tin cậy. Như vậy, CLDVKT phải có cái nền ;à sự vô tư, khách quan, trung thực, có chính kiến và mục tiêu rõ ràng.

2. CLDVKT phải phản ánh tính độc lập, khách quan của chủ thể kiểm toán. Kết luận kiểm toán thể hiện tư cách, tư thế, quan điểm và cái nhìn độc lập của chủ thể kiểm toán. Tính độc lập đó không thể bị xâm hại một cách vô nguyên tắc và phi chuẩn mực, thậm chí phi pháp. Không thể cho định kiến, thành kiến, sự “chỉ đạo” thiếu khách quan hoặc vụ lợi lợi chi phối cuộc kiểm toán cũng như chi phối các kết luận,đánh giá, xác nhận kiểm toán. Tính độc lập là một nội hàm cơ bản nhất, có tính sống còn của một kết luận kiểm toán có chất lượng. Nhờ đó mà người sử dụng có thể an tâm rằng mình đã không bị nhà kiểm toán làm cho mình bị chi phối, bị thiên lệch theo.

3. CLDVKT thể hiện chủ thể kiểm toán tuân thủ pháp luật, nguyên tắc, chuẩn mực kiểm toán. Điều này đảm bảo cho sự công bằng, sự chuẩn tắc và đáng tin cậy, vì thước đo chuẩn mực đã được pháp luật và cả thế giới cộng đồng kiểm toán thừa nhận. Ưu thế này làm cho người soát xét CLDVKT từ mọi góc nhìn đều có thể và phải thừa nhận vì chủ thể đã sử dụng “thước đo chung về chất lượng” để thẩm định, đánh giá và kết luận.

4. CLDVKT thể hiện mức độ thành thạo, chuyên nghiệp của đội ngũ kiểm toán viên (KTV) khi họ nắm bắt được, có bản lĩnh và kỹ năng sử dụng thành thạo hệ thống phương pháp kiểm toán tuỳ theo tình hình của đối tượng kiểm toán và nội dung kiểm toán cụ thể. Điều này đặc biệt quan trọng vì KTV luôn phải đối mặt với rất nhiều cam go, rủi ro và cạm bẫy. Họ phải có kỹ năng, có phương pháp và dày dạn kinh nghiệm để ứng xử với từng tình huống kiểm toán cụ thể. Sự thành thạo và tính chuyên nghiệp là yếu tố cấu thành và đảm bảo cho mọi đánh giá, kết luận đều bao hàm tính thận trọng cần thiết.

5. CLDVKT đòi hỏi mọi đánh giá, nhận định và kết luận đều phải được đảm bảo bằng những bằng chứng xác thực. Những bằng chứng kiểm toán luôn luôn phải được xác lập với đầy đủ các yếu tố cấu thành, nó luôn được soát xét, tái thẩm định để có một bằng chứng chính xác, phản ánh đúng thực trạng của tình hình. Nhờ đó, kết luận được đảm bảo về tính pháp lý, tính hợp lý, sự trung thực và đáng tin cậy. Kết luận có cơ sở là nguồn cội, quyết định CLDVKT.

6. CLDVKT thể hiện ở chỗ, báo cáo kiểm toán phản ánh đúng thực trạng tài chính của đơn vị được kiểm toán. Thực trạng đó thể hiện qua các chỉ tiêu về nguồn vốn, tài sản, tình hình công nợ, các quan hệ tài chính khác, tình hình chi phí, giá thành, kết quả kinh doanh của đơn vị. Qua các chỉ tiêu đó, ta thấy rõ sức mạnh tài chính, mức độ lành mạnh của các quan hệ tài chính, tính khách quan, trung thực của báo cáo tài chính được công bố. Như vậy, tấm gương thực về tài chính của đơn vị được phản ánh trong bản cáo bạch tài chính là đáng tin cậy và nhờ đó, các đối tác, các nhà đầu tư và chủ thể quản lý có thể dựa vào đó để ra các quyết định phù hợp.

7. CLDVKT cuối cùng có thể được thể hiện khi kết luận kiểm toán là căn cứ cho chủ sở hữu, chủ thể quản lý khác, cho nhà nước, các cơ quan bảo vệ pháp luật và công dân thấy an tâm về các thông tin liên quan đến đối tượng kiểm toán. Nhờ đó, chủ sở hữu, nhà nước, công dân mới có thể thừa nhận sự quang minh, chính đại của các thông tin về tài chính, về hoạt động hiện thực của các đơn vị. Thí dụ, công dân có thể an tâm về nền tài chính công mà nguồn thu cơ bản là từ sự đóng thuế của họ. Nhà nước an tâm về sự điều hành, quản lý, sử dụng tài sản công, nguồn công quỹ cho các mục tiêu kinh tế xã hội. Các quốc gia có quan hệ tài chính an tâm về sự trong sạch của bộ máy quản lý nước sở tại, từ đó gia tăng các quan hệ hợp tác, đầu tư, viện trợ…

Theo bảy tiêu chí đó, xã hội sẽ thấy rõ tác động có thật của kiểm toán. Điều này lý giải tại sao khi soi xét từ góc nhìn xã hội, các tiêu chí phản ánh chất lượng kiểm toán trở nên sáng rõ hơn, dung dị hơn và tự nó trở thành đòi hỏi bức thiết đối với quá trình nâng cao CLDVKT mà mọi tổ chức kiểm toán cũng như KTV phải nỗ lực. Trong toàn bộ hệ thống kiểm toán quốc gia, KTV nhà nước có vai trò quan trọng nhất. KTV nhà nước phải làm gương và nêu ra bài học sáng tỏ về quan niệm, con đường, giải pháp nâng cao CLDVKT công của mình, nhờ thế mà tác động đến toàn bộ hệ thống kiểm toán. Sự mong đợi đối với việc nâng cao CLDVKT của xã hội là có thực và sẽ ngày càng được đề cao trong hoàn cảnh nền kinh tế của ta trở thành nền kinh tế thị trường hoàn chỉnh và Nhà nước pháp quyền XHCN ngày càng sử dụng có hiệu quả hơn công cụ kiểm toán. Đó thực sự là một giải pháp hữu hiệu để thực hiện dân chủ, công bằng xã hội, trước hết là dân chủ và công bằng về kinh tế và tài chính.

 

 

Theo kiemtoannn.gov.vn

 

--------------------------------------------------

>>> Tin mới nhất

Dao tao ke toan ,Dao tao ke toan thue, đào tạo kế toán,Đào tạo kế toán thuế tại hà nội, tphcm, Đồng Nai Dao tao ke toan truong , Đào tạo kế toán trưởng ,hoc ke toan truong, học kế toán trưởng tại TPHCM, ở Hà Nội, Đồng Nai

 

Lớp Bồi Dưỡng Nghiệp Vụ Thi Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Dịch Vụ Làm Thủ Tục Về Thuế hoc ke toan, hoc sinh ,sinh vien giam 20% hoc phi

 

dao tao ke toan truong, hoc ke toan truong ,lop ke toan truong tai ha noi dao tao ke toan truong, hoc ke toan truong ,lop ke toan truong tai tphcm

 

>> Thông tư số 197/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 28/12/2011 Hướng dẫn thực hiện mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

>> Nghị định số 122/2011/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 27/12/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính Phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật thuế thu nhập doanh nghiệp

>> Nghị định số 121/2011/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 27/12/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2008 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật thuế giá trị gia tăng

>> Thông tư số 44/2011/TT-BCT của Bộ Công Thương ngày 26/12/2011 về việc nhập khẩu theo hạn ngạch thuế quan năm 2012 với thuế suất thuế nhập khẩu 0% đối với hàng hoá có xuất xứ từ Cộng Hòa DCND Lào

>> Nghị định số 113/2011/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 08/12/2011 sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 26/2009/NĐ-CP ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật thuế tiêu thụ đặc biệt

>> Thông tư số 170/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 25/11/2011 hướng dẫn thực hiện quyết định số 54/2011/QĐ-TTG ngày 11 tháng 10 năm 2011 của Thủ Tướng Chính Phủ về việc gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 của doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động

>> Thông tư số 155/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 11/11/2011 Hướng dẫn về thuế đối với hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu khí của Liên doanh Việt - Nga “Vietsovpetro” từ lô 09-1 theo quy định tại Hiệp định 2010

>> Thông tư số 154/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 11/11/2011 Hướng dẫn Nghị định số 101/2011/NĐ-CP ngày 4/11/2011 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Nghị quyết số 08/2011/QH13 của Quốc hội về ban hành bổ sung một số giải pháp về thuế

>> Thông tư số 152/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 11/11/2011 Hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường

>> Quyết định số 2604/QĐ-BTC của Bộ Tài Chính ngày 31/10/2011 về sửa đổi, bổ sung một số điều tại biểu giá, khung giá một số dịch vụ hàng không

>> Thông tư số 145/2011/TT/BTC của Bộ Tài Chính ngày 24/10/2011 Quy định mức thuế suất thuế xuất khẩu một số mặt hàng cao su thuộc nhóm 40.01, 40.02, 40.05 trong biểu thuế xuất khẩu

>> Thông tư số 144/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 21/10/2011 Quy định bổ sung, sửa đổi và hướng dẫn Mục lục ngân sách nhà nước

>> Thông tư số 141/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 20/10/2011 Quy định về chế độ thanh toán tiền nghỉ phép hàng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng làm việc trong các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập

>> Quyết định số 1395/QĐ-TCT của Tổng Cục Thuế ngày 14/10/2011 Về việc ban hành Quy trình quản lý nợ thuế

>> Thông tư số 138/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 04/10/2011 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành kèm theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính

>> Quyết Định số 54/2011/QĐ-TTg của Thủ Tướng Chính Phủ ngày 11/10/2011 Về việc gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 của doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động trong một số ngành nhằm tháo gỡ khó khăn, góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh

>> Thông tư số 137/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 03/10/2011 Về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí qua phà Tắc Cậu - Xẻo Rô, tỉnh Kiên Giang

>> Thông tư số 133/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 28/09/2011 Quy định về học phí sơ cấp nghề và dạy nghề thường xuyên đối với đào tạo thuyền viên, người lái phương tiện thuỷ nội địa, bổ túc nâng hạng thuyền trưởng, máy trưởng phương tiện thủy nội địa

>> Thông tư số 132/2011/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 28/09/2011 Hướng dẫn phương pháp xác định giá trị vườn cây cao su khi cổ phần hóa

>> Thông tư số 23/2011/TT-BLĐTBXH ngày 16/09/2011 Hư­ớng dẫn thực hiện mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động

 

dao tao ke toan truong,hoc ke toan truong,lop ke toan truong tai ha noi, tphcm

Lớp Bồi Dưỡng Nghiệp Vụ Thi Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Dịch Vụ Làm Thủ Tục Về Thuế

Hoc ke toan, thuc hanh ke toan khai bao thue thuc te tai ha noi ,tphcm

Hướng dẫn lập báo cáo tài chính, huong dan lap bao cao tai chinh, dieu chinh sai sot bctc

TLS gửi 6733, tư vấn mua chứng khoán

hoc quyet toan thue, tai chinh ke toan thue, tai ha noi

hoc quyet toan thue, tai chinh ke toan thue, tai tphcm

dich vu ke toan,dich vu ke toan khai bao thue, dịch vụ kế toán thuế

hoc quyet toan thue, tai chinh ke toan thue, tai ha noi ,tphcm