HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
KẾ TOÁN THUẾ

HÀ NỘI

ho tro online ha noi

ho tro online ha noi

ho tro online ha noi

TPHCM

ho tro online TPHCM

ho tro online TPHCM

ho tro online TPHCM

ho tro online TPHCM - skype

ĐỒNG NAI

ho tro online Dong Nai

ĐÀ NẴNG

ho tro online Da Nang

Dao tao ke toan truong, hoc ke toan truong

Dao tao ke toan, hoc ke toan

Ke toan co ban, Kế toán cho người mới học

Ke toan thuc hanh, thuc hanh ke toan thue

hoc excel co ban, Lớp học excel cơ bản tại Hà Nội, TPHCM, Đồng Nai

Khoa hoc excel nang cao, Lớp học excel nâng cao tại TPHCM, Hà Nội, Hà Đông, Đồng Nai, Cầu Giấy

Khoa hoc word co ban, Lớp học word cơ bản tại TPHCM, Hà Nội, Hà Đông, Đồng Nai, Cầu Giấy

Tuyển cộng tác viên đào tạo và dịch vụ kế toán

Sach ke toan thue, sach ke toan tai chinh

Bản đồ chỉ đường đến VAFT

Văn Bản Hướng Dẫn Về Thuế Mới

Thue,thong tu,cong van,quyet dinh,thuế

dao tao ke toan truong, hoc ke toan truong ,lop ke toan truong tai ha noi

dao tao ke toan truong, hoc ke toan truong ,lop ke toan truong tai tphcm

Lớp Bồi Dưỡng Nghiệp Vụ Thi Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Dịch Vụ Làm Thủ Tục Về Thuế

Nguyen ly ke toan co ban, Lớp kế toán cho người mới học

 

Đào Tạo Kế Toán Trưởng

Dao tao ke toan truong, hoc ke toan truong , lop ke toan truong tai ha noi, tphcm, dong nai, ha dong, da nang

Lịch khai giảng đào tạo tại hà nội, lich khai giang dao tao tai ha noi

Lịch khai giảng đào tạo tại hà nội, lich khai giang dao tao tai ha noi

Lịch khai giảng đào tạo tại hà nội, lich khai giang dao tao tai ha noi

Lịch khai giảng đào tạo tại hà đông, lich khai giang dao tao tai ha dong

Lịch khai giảng đào tạo kế toán tại Cầu Giấy, lich khai giang dao tao ke toan tai cau giay

Lịch khai giảng đào tạo kế toán tại Đà Nẵng, lich khai giang dao tao ke toan tai da nang

Lịch khai giảng đào tạo word, excel, lich khai giang dao tao tin hoc van phong word excel

Nhấn vào + 1 nếu thấy thông tin hữu ích với bạn!

Thông tư số 105/2010/TT-BTC của Bộ Tài Chính ngày 23/07/2010 :Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết In E-mail

 

BỘ TÀI CHÍNH

----------

Số:
105/2010/TT-BTC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------

Hà Nội, ngày 23 tháng 7 năm 2010

 

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên

 

Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật Dầu khí năm 1993, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật dầu khí số 19/2000/QH10, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí số 10/2008/QH12;

Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 và các Nghị định của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế;

Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27 tháng 11 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:

Phần I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi áp dụng

Thông tư này hướng dẫn về người nộp thuế; đối tượng chịu thuế; căn cứ tính thuế; miễn, giảm thuế tài nguyên và tổ chức thực hiện các quy định tại Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12.

Hoạt động tìm kiếm thăm dò, khai thác dầu thô, condensat (sau đây gọi chung là dầu thô) và khí thiên nhiên, khí đồng hành, khí than (sau đây gọi chung là khí thiên nhiên) tại Việt Nam theo qui định của pháp luật về dầu khí do các tổ chức, cá nhân (sau đây gọi là nhà thầu) thực hiện, có khai thác tài nguyên đều thuộc phạm vi áp dụng của Thông tư này.

Điều 2. Đối tượng chịu thuế

Đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định tại Thông tư này là các tài nguyên thiên nhiên trong phạm vi đất liền, hải đảo, nội thuỷ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa thuộc chủ quyền và quyền tài phán của nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm:

1. Khoáng sản kim loại;

2. Khoáng sản không kim loại;

3. Dầu thô theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Dầu khí năm 1993;

4. Khí thiên nhiên theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Luật Dầu khí năm 1993;

5. Khí than theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Dầu khí năm 2008;

6. Sản phẩm của rừng tự nhiên, bao gồm các loại thực vật và các loại sản phẩm khác của rừng tự nhiên, trừ động vật và hồi, quế, sa nhân, thảo quả do người nộp thuế trồng tại khu vực rừng tự nhiên được giao khoanh nuôi, bảo vệ;

7. Hải sản tự nhiên, gồm động vật và thực vật biển;

8. Nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất;

9. Yến sào thiên nhiên;

10. Tài nguyên thiên nhiên khác do Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành liên quan báo cáo Chính phủ để trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

Điều 3. Người nộp thuế

1. Người nộp thuế tài nguyên là tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 2 Thông tư này bao gồm: Công ty Nhà nước, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh, Hợp tác xã, Doanh nghiệp tư nhân, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hay Bên nước ngoài tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khác, không phân biệt ngành nghề, quy mô, hình thức hoạt động, có khai thác tài nguyên thiên nhiên theo quy định của pháp luật Việt Nam là đối tượng nộp thuế tài nguyên theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế tài nguyên.

2. Người nộp thuế tài nguyên trong một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:

2.1. Doanh nghiệp khai thác tài nguyên được thành lập trên cơ sở liên doanh thì doanh nghiệp liên doanh là người nộp thuế;

2.2. Bên Việt Nam và bên nước ngoài cùng tham gia thực hiện hợp đồng hợp tác kinh doanh khai thác tài nguyên thì trách nhiệm nộp thuế của các bên phải được xác định cụ thể trong hợp đồng hợp tác kinh doanh; Trường hợp trong hợp đồng hợp tác kinh doanh không xác định cụ thể bên có trách nhiệm nộp thuế tài nguyên thì các bên tham gia hợp đồng đều phải kê khai nộp thuế tài nguyên hoặc phải cử ra người đại diện nộp thuế tài nguyên của hợp đồng hợp tác kinh doanh.

2.3. Tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhỏ, lẻ bán cho tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua và tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua cam kết chấp thuận bằng văn bản về việc kê khai nộp thay thuế tài nguyên cho tổ chức, cá nhân khai thác thì tổ chức, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp thuế.

Tổ chức, cá nhân đầu mối thu mua phải lập bảng kê tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nhỏ, lẻ do đơn vị mình khai, nộp thay thuế tài nguyên và gửi cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý thu thuế tài nguyên cùng với hồ sơ khai thuế nộp thay của tháng đầu tiên phát sinh hoạt động thu mua gom tài nguyên để theo dõi quản lý thuế các kỳ tiếp theo; Khi có thay đổi tổ chức, cá nhân nộp thay thuế tài nguyên thì lập khai bổ sung kèm theo hồ sơ khai thuế tài nguyên của tháng có thay đổi; Khi chấm dứt việc uỷ thác nộp thuế thay thì hai bên phải lập văn bản chấm dứt việc nộp thuế thay và bên nộp thuế thay gửi cho cơ quan thuế trong tháng kết thúc việc nộp thuế thay.

2.4. Tổ chức, cá nhân nhận thầu thi công, không có giấy phép tài nguyên, nhưng trong quá trình thi công có phát sinh sản lượng tài nguyên khai thác tiêu thụ (như nhận thầu nạo vét kênh, mương, hồ, đầm có phát sinh sản lượng cát, đất, bùn bán ra; khai thác đá dùng chế biến làm vật liệu xây dựng thi công công trình) thì đều phải khai, nộp thuế tài nguyên với cơ quan thuế địa phương khai thác tài nguyên.

2.5. Tổ chức, cá nhân (sau đây gọi là nhà thầu) tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, khai thác dầu thô và khí thiên nhiên tại Việt Nam theo quy định của Luật Dầu khí thì người nộp thuế được xác định từng trường hợp như sau:

a. Đối với hợp đồng dầu khí được ký kết dưới hình thức hợp đồng chia sản phẩm, người nộp thuế là người điều hành thực hiện hợp đồng.

b. Đối với hợp đồng dầu khí được ký kết dưới hình thức hợp đồng điều hành chung, người nộp thuế là công ty điều hành chung.

c. Đối với hợp đồng dầu khí được ký kết dưới hình thức hợp đồng liên doanh, người nộp thuế là doanh nghiệp liên doanh.

d. Đối với trường hợp Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam hoặc các Tổng công ty, Công ty thuộc Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam tự tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu thô, khí thiên nhiên, người nộp thuế là Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam hoặc các Tổng công ty, Công ty thuộc Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam.

2.6. Tổ chức, cá nhân sử dụng nước từ công trình thuỷ lợi được đầu tư bằng nguồn vốn không thuộc ngân sách nhà nước hoặc có một phần vốn ngân sách nhà nước để phát điện là đơn vị phải nộp thuế tài nguyên và tiền sử dụng nước theo quy định.

2.7. Đối với tài nguyên thiên nhiên cấm khai thác hoặc khai thác trái phép bị bắt giữ, tịch thu thuộc đối tượng chịu thuế tài nguyên và được phép bán ra thì tổ chức được giao bán phải nộp thuế tài nguyên trước khi trích các khoản chi phí liên quan đến hoạt động bắt giữ, bán đấu giá, trích thưởng theo chế độ quy định.

Phần II

CĂN CỨ TÍNH THUẾ THUẾ TÀI NGUYÊN

Điều 4. Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế tài nguyên là sản lượng tài nguyên tính thuế, giá tính thuế đơn vị tài nguyên, thuế suất thuế tài nguyên, trong đó giá tính thuế đơn vị tài nguyên được áp dụng tương ứng với loại tài nguyên chịu thuế của kỳ tính thuế.

Số thuế tài nguyên phải nộp được tính như sau:

 

Thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ

=

Sản lượng tài nguyên tính thuế

x

Giá tính thuế đơn vị tài nguyên

x

Thuế suất thuế tài nguyên

 

Trường hợp được cơ quan nhà nước ấn định mức thuế tài nguyên phải nộp trên một đơn vị tài nguyên khai thác thì số thuế tài nguyên phải nộp được xác định như sau:

 

Thuế tài nguyên phải nộp trong kỳ

=

Sản lượng tài nguyên tính thuế

x

Mức thuế tài nguyên ấn định trên một đơn vị tài nguyên khai thác

 

Việc ấn định thuế tài nguyên được thực hiện căn cứ vào cơ sở dữ liệu của cơ quan Thuế, phù hợp với các quy định về ấn định thuế đối với doanh nghiệp chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ hoặc các quy định xử lý vi phạm về thuế và giá tính thuế do UBND cấp tỉnh quy định tại khoản 4, Điều 6 Thông tư này.

Điều 5. Sản lượng tài nguyên tính thuế

 

 

......

 

>>>Tải đầy đủ Thông tư 105/2010/TT-BTC

 
Dao tao ke toan ,Dao tao ke toan thue, đào tạo kế toán,Đào tạo kế toán thuế tại hà nội, tphcm, Đồng Nai Dao tao ke toan truong , Đào tạo kế toán trưởng ,hoc ke toan truong, học kế toán trưởng tại TPHCM, ở Hà Nội, Đồng Nai

 

Lớp Bồi Dưỡng Nghiệp Vụ Thi Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Dịch Vụ Làm Thủ Tục Về Thuế hoc ke toan, hoc sinh ,sinh vien giam 20% hoc phi

 

dao tao ke toan truong, hoc ke toan truong ,lop ke toan truong tai ha noi dao tao ke toan truong, hoc ke toan truong ,lop ke toan truong tai tphcm

 

--------------------------------------------------

>>> Tin mới nhất

>> Thông Tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài Chính Hướng dẫn sửa đổi về thuế TNCN
Hướng dẫn thực hiện luật thuế thu nhập cá nhân, luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân và nghị định số 65/2013/NĐ-CP của chính phủ quy định chi tiết một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế thu nhập cá nhân

Thông Tư 111/2013/TT-BTC

>> Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 26/07/2013 của Chính Phủ Hướng dẫn sửa đổi về thuế TNCN
Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân do Chính phủ ban hành

Nghị định 65/2013/NĐ-CP

>> Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính Phủ Qui định chi tiết, bổ sung một số điều về luật Quản Lý Thuế
Quy định chi tiết thi hành một số điều của luật quản lý thuế và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật quản lý thuế

Nghị định 83/2013/NĐ-CP

>> Quyết định số 44/2013/QĐ-TTG ngày 19/07/2013 của Thủ Tướng Chính Phủ Bổ sung một số điều của quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế
Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy chế về kinh doanh bán hàng miễn thuế ban hành kèm theo quyết định số 24/2009/QĐ-TTG ngày 17 tháng 02 năm 2009 của thủ tướng chính phủ

Quyết định 44/2013/QĐ-TTG

>> Thông tư số 85/2013/TT-BTC ngày 26/06/2013 của Bộ Tài Chính Hướng dẫn việc cấp phát, quản lý và sử dụng phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu ngành Thuế
Thông tư 85/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp phát, quản lý và sử dụng phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu ngành Thuế

Thông tư 85/2013/TT-BTC

>> Thông tư số 81/2013/TT-BTC ngày 19/06/2013 của Bộ Tài Chính Hướng dẫn chính sách thuế đối với hàng nông sản
Sửa đổi Thông tư 201/2012/TT-BTC hướng dẫn chính sách thuế đối với hàng nông sản chưa qua chế biến do phía Việt Nam hỗ trợ đầu tư, trồng tại Campuchia nhập khẩu về nước do Bộ trưởng Bộ Tài chí

Thông tư 81/2013/TT-BTC

>> Thông tư số 79/2013/TT-BTC ngày 07/06/2013 của Bộ Tài Chính Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng thuộc nhóm 17.02
Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng thuộc nhóm 17.02 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ Tài chính ban hành

Thông tư 79/2013/TT-BTC

>> Thông tư số 71/2013/TT-BTC ngày 23/05/2013 của Bộ Tài Chính Sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng than thuộc nhóm 27.01 và 27.04
Sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với mặt hàng than thuộc nhóm 27.01 và 27.04 tại Biểu thuế xuất khẩu do Bộ Tài chính ban hành

Thông tư 71/2013/TT-BTC

>> Thông tư số 70/2013/TT-BTC ngày 22/05/2013 của Bộ Tài Chính Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng thuộc nhóm 2710
Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Thông tư 70/2013/TT-BTC

>> Thông tư số 65/2013/TT-BTC ngày 17/05/2013 của Bộ Tài Chính Hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP
Sửa đổi Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành

Thông tư 65/2013/TT-BTC

>> Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/05/2013 của Bộ Tài Chính Hướng dẫn thi hành nghị định số 51/2010/NĐ-CP về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
Hướng dẫn thi hành nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

Thông tư 64/2013/TT-BTC

>> Thông tư số 58/2013/TT-BTC ngày 08/05/2013 của Bộ Tài Chính Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng thuộc nhóm 2710
Sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành

Thông tư 58/2013/TT-BTC

 

dao tao ke toan truong,hoc ke toan truong,lop ke toan truong tai ha noi, tphcm

Lớp Bồi Dưỡng Nghiệp Vụ Thi Cấp Chứng Chỉ Hành Nghề Dịch Vụ Làm Thủ Tục Về Thuế

Hoc ke toan, thuc hanh ke toan khai bao thue thuc te tai ha noi ,tphcm

Hướng dẫn lập báo cáo tài chính, huong dan lap bao cao tai chinh, dieu chinh sai sot bctc

TLS gửi 6733, tư vấn mua chứng khoán

hoc quyet toan thue, tai chinh ke toan thue, tai ha noi

hoc quyet toan thue, tai chinh ke toan thue, tai tphcm

dich vu ke toan,dich vu ke toan khai bao thue, dịch vụ kế toán thuế

hoc quyet toan thue, tai chinh ke toan thue, tai ha noi ,tphcm

Kế toán cơ bản, ke toan co ban cho nguoi moi bat dau hoc ke toan

Kế toán thực hành, ke toan thuc hanh ghi so

Kế toán dịch vụ, ke toan thue dich vu thuc hanh

Ke toan thuong mai, kế toán và thuế thương mại nội địa

Ke toan thuong mai, kế toán và thuế thương mại xuất nhập khẩu

Ke toan san xuat, kế toán và thuế sản xuất thực hành thực tế

Ke toan xay dung, hoc ke toan thue xay dung xay lap, ke toan xay dung co ban

excel co ban, lop hoc excel co ban, excel 2010

Excel nang cao, lop hoc excel nang cao, excel 2010

word co ban, hoc word co ban, lop hoc word 2010, tin hoc van phong word